@manhnguyenv

Welcome to my blog!

Tips & Tricks

October 3, 2018 16:24

Tips & Tricks (edit)

inurl: tips-tricks

https://gokulraja.wordpress.com/category/tips-tricks/

T3 Templates

https://www.codeproject.com/Articles/21162/Template-Based-Code-Generator

T4 Templates

https://www.tritac.com/blog/code-generationscaffolding-with-visual-studio-t4-templates/

http://paginaswebpublicidad.com/questions/40657/tuy-chon-gian-giao-tuy-chinh-asp-net-mvc-5-t4-templates

Dapper By Eample

https://www.tritac.com/blog/dappernet-by-example/

Generate SQL script (.SQL) from XML Schema (.XSD)

http://mssql.tools/Download.aspx?Id=118

JavaScript

http://crockford.com/javascript/

https://johnresig.com/blog/simple-javascript-inheritance/

OOP in JavaScript

  • Work effectively with JavaScript
  • JavaScript Built-in Functions
  • Prototype-based OOP
  • Class-based OOP
  • Pseudo-classes
  • Pseudo-elements

https://alistapart.com/article/prototypal-object-oriented-programming-using-javascript

In JavaScript, almost "everything" is an object.

  • Booleans can be objects (if defined with the new keyword)
  • Numbers can be objects (if defined with the new keyword)
  • Strings can be objects (if defined with the new keyword)
  • Dates are always objects
  • Maths are always objects
  • Regular expressions are always objects
  • Arrays are always objects
  • Functions are always objects
  • Objects are always objects

All JavaScript values, except primitives, are objects.

JavaScript defines 5 types of primitive data types:

  • string
  • number
  • boolean
  • null
  • undefined

Built-in methods

var message = "Hello world!";
var x = message.toUpperCase();

Adding a Method to an Object

person.name = function () {
return this.firstName + " " + this.lastName;
};

Prototype-based OOP

var genericAnimal = Object.create(null);

genericAnimal.name = 'Animal';

Class-based OOP

function Person(name) { ... }

var adam = new Person('Adam');

Một số phân tích về deadlock trong cơ sở dữ liệu

July 28, 2018 23:15

Một số phân tích về deadlock trong cơ sở dữ liệu (edit)

1. Nguyên lý consistency của relational database – SQL Server.

SQL Server nói riêng và các database quan hệ nói chung là dạng database có độ nhất quán dữ liệu cao nhất. Dữ liệu trong database luôn ở dạng consistency tại mọi thời điểm. Nghĩa là với cùng một dữ liệu thì không thể có việc đọc ghi tại cùng một thời điểm. Việc đọc ghi cùng một dữ liệu sẽ dẫn tới hiện tượng lock lẫn nhau để đảm bảo dữ liệu được consistency. Điều đó dẫn tới một số tình huống sau:

  • Lệnh Select sẽ xung đột với các lệnh Update, Insert, Delete. Vì các lệnh Update, Insert, Delete làm thay đổi dữ liệu của một table do đó tại một thời điểm nếu thực hiện lệnh select thì sẽ không thể insert, update, delete trên cùng một table hoặc ngược lại. Điều này rất quan trọng, vì nếu không lock dữ liệu thì sẽ dẫn tới việc đọc dữ liệu ra sai so với thực tế. Ví dụ: kiểm tra đơn hàng xem đã được xác nhận hay chưa, nhưng ngay tại thời điểm đó đơn hàng được update thành trạng thái xác nhận, như vậy nếu không lock dữ liệu đọc ra sẽ khác với thực tế và có thể dẫn tới các logic bị sai. Tương tự, nếu khi insert hoặc delete dữ liệu xảy ra cùng thời điểm với lệnh tìm kiếm nếu không lock sẽ dẫn tới kết quả sai lệch.
  • Các lệnh Select không lock lẫn nhau. Các lệnh select thự hiện chế độ share lock, nghĩa là việc thực hiện lệnh đọc đồng thời cùng một dữ liệu thì không bị ảnh hưởng lẫn nhau.
  • Các lệnh Insert, Update, Delete lock theo row không lock theo table. Nghĩa là có thể thực hiện đồng thời các lệnh đó trên cùng một table miễn là chúng không tranh chấp nhau cùng một row dữ liệu. Lock để đảm bảo tính consistency data là một trong các ưu điểm nổi bật của cơ sở dữ liệu quan hệ. Vì vậy nếu đã dùng cơ sở dữ liệu quan hệ thì phải biết tận dụng nó. Tránh tối đa việc sử dụng các chế độ bỏ lock như mode nolock vì có thể dẫn tới hiện tượng đọc sai lệch dữ liệu (lệch giá cả, số lượng, trạng thái …).

2. Lock và deadlock

Lock thực ra không đáng sợ, nó chỉ ảnh hưởng một phần tới performance khi các lệnh thực hiện đồng thời có thể sẽ phải đợi nhau một cách tuần tự. Nhưng deadlock thì khác, nó dẫn tới không lệnh nào được thực hiện. Vậy deadlock là gì?

Deadlock là hiện tượng tranh chấp tài nguyên giữa hai hay nhiều lệnh trong đó lệnh này giữ tài nguyên mà lệnh kia cần dẫn tới việc không lệnh nào có thể kết thúc để giải phóng tài nguyên. Điều đó thể hiện qua hình minh họa:

Trong trường hợp này: Giao dịch T1 giữ được tài nguyên R1, nhưng cần tài nguyên R2 để kết thúc và giải phóng R1, nhưng R2 lại đang bị T2 giữ và T2 cần R1 để kết thúc và sau đó giải phóng R2. Trong trường hợp này cả T1 và T2 không thể kết thúc. Trường hợp này trong SQL Server sẽ phải chọn kill một trong hai giao dịch.

3. Demo tái tạo hiện tượng deadlock giữa các sql transaction.

Một transaction được thực thi và hoàn tất khi và chỉ khi tất cả các lệnh trong một transaction được hoàn tất.

Deadlock trong database sẽ chỉ xảy ra khi có nhiều hơn một tài nguyên cần phải bị chiếm giữa hoàn tất giao dịch. Xét một câu trúc DB đơn giản như sau:

Thực hiện hai giao dịch đồng thời:

  • Giao dịch 1:
    • Insert bảng A
    • Insert bảng B
  • Giao dịch 2:
    • Select bảng B
    • Select bảng A Code demo: Transaction 1:

static void Main( string[] args )
       {
           Console.ReadKey();
           Console.WriteLine( "Start" );
           using ( TransactionScope transaction = new TransactionScope() )
           {
               using ( SqlConnection con = new SqlConnection( connectionString2 ) )
               {
                   con.Open();
                   string cmd = "Insert Into A(Name) Values('Z')";
                   SqlCommand command = new SqlCommand( cmd, con );
                   command.ExecuteNonQuery();

                   Thread.Sleep( 5000 );

                   cmd = "Insert Into B(Name) Values('X')";
                   command = new SqlCommand( cmd, con );
                   command.ExecuteNonQuery();
               }
               transaction.Complete();
           }

           Console.WriteLine( "Finish!" );
           Console.ReadKey();
       }

Transaction 2:

static void Main( string[] args )
       {
           Console.ReadKey();
           Console.WriteLine( "Start" );
           using ( TransactionScope transaction = new TransactionScope() )
           {
               using ( SqlConnection con = new SqlConnection( connectionString2 ) )
               {
                   con.Open();
                   string cmd = "Select * From B";
                   SqlCommand command = new SqlCommand( cmd, con );
                   SqlDataReader reader = command.ExecuteReader();
                   while(reader.Read())
                   {
                       Console.WriteLine( (string)reader[ "Name" ] );
                   }
                   reader.Close();
                   Console.WriteLine( "-------" );
                   cmd = "Select * From A";
                   command = new SqlCommand( cmd, con );
                   reader = command.ExecuteReader();
                   while ( reader.Read() )
                   {
                       Console.WriteLine( (string)reader[ "Name" ] );
                   }
               }
               transaction.Complete();
           }

           Console.WriteLine( "Finish!" );
           Console.ReadKey();
       }

Ở đây, trong giao dịch 1 ta để thêm lệnh Thread.Sleep(5000) để quan sát hiện tượng deadlock được rõ hơn. Thực hiện hai chương trình gần như đồng thời, chương trình của giao dịch 1 chạy trước, ngay sau là chương trình giao dịch 2 thì sẽ ghi nhận deadlock exception xảy ra:

Nguyên nhân xảy ra:

  • Giao dịch 1 vào trước chiếm giữ bảng A để insert, sau đó dừng 5s để tiếp tục chiếm giữa bảng B insert. Trong thời gian chờ bảng B hoàn toàn không bị lock. Vì trong một giao dịch nên lệnh Insert vào bảng A chưa kết thúc chừng nào lệnh insert bảng B kết thúc, bảng A bị giữ bởi T1.
  • Giao dịch 2 vào sau nhưng chiếm được bảng B để select trước, sau đó nó cần chiếm bảng A để tiếp tục select. Do trong cùng một giao dịch nên bảng B bị giữ chừng nào T2 chiếm được bảng A để thực hiện hoàn tất một giao dịch.

Như vậy cả T1 và T2 đều lock lẫn nhau và không thằng nào thoát ra được. Dẫn tới SQL Server buộc phải kill một trong hai giao dịch, trong trường hợp này là giao dịch T2 bị kill, T1 thực hiện bình thường.

Một điều cần lưu ý là nếu hai giao dịch trên chỉ có các lệnh insert và update, delete mà không có các lệnh select thì khả năng deadlock thấp hơn rất nhiều. Vì các lệnh insert và update chỉ lock row, do đó việc tranh chấp dẫn tới deadlock khó xảy ra.

4. Chiến lược giảm thiếu nguy cơ deadlock.

Không đảm bảo có thể loại bỏ hoàn toàn deadlock, nhưng áp dụng các chiến lược sau sẽ giúp việc xảy ra deadlock ít xảy ra hơn:

  • Giảm thiểu số lượng bảng cần tác động trong một giao dịch, giao dịch có số bảng tham gia càng ít thì khả năng xảy ra deadlock càng thấp.
  • Kiểm soát việc thưc thi các giao dịch sau cho thứ tự tác động các bảng là giống nhau như vậy sẽ chỉ xảy ra hiện tượng lock chứ không xảy ra hiện tượng deadlock.
  • Thực hiện giao dịch dạng batch thay vì gọi nhiều lần từ trong ứng dụng tới database. Nghĩa là thay vì gọi rời rạc thì generate ra một script duy nhất rồi gửi vào database hoặc gọi store procedure để thực thi giao dịch. Việc này giúp giảm thiếu deadlock vì hai lý do sau:
    • Giảm thời gian round trip qua đường mạng do việc gọi đi gọi lại do đó giao dịch kết thúc nhanh hơn.
    • Việc gửi script dạng batch, hoặc thực thi store procedure giúp sql server phân tích được toàn bộ mã script từ đó tạo ra một execution plan hiệu quả, khả năng tránh deadlock cao hơn. Không như việc gọi thực thi nhiều lần từ trong ứng dụng, SQL Server không thể biết sau lệnh thứ nhất thì lệnh tiếp theo là gì do đó không thể tạo ra chiến lược giải quyết deadlock. Cùng là ví dụ trên nhưng nếu để thành store procedure và thực thi đồng thời thì hiện tượng deadlock không xảy ra:

Transaction 1:

CREATE PROCEDURE [dbo].[Test1]
AS
BEGIN
     -- SET NOCOUNT ON added to prevent extra result sets from
     -- interfering with SELECT statements.
     SET NOCOUNT ON;
     BEGIN TRANSACTION TEST1
   -- Insert statements for procedure here
     Insert Into A(Name) Values('Zz')
     WAITFOR DELAY '00:00:10';
     Insert Into B(Name) Values('Xz')
     COMMIT TRANSACTION TEST1
END

Transaction 2:

CREATE PROCEDURE [dbo].[Test2]

AS
BEGIN
     -- SET NOCOUNT ON added to prevent extra result sets from
     -- interfering with SELECT statements.
     SET NOCOUNT ON;
     BEGIN TRANSACTION TEST2
     select *
     from B

     select *
     from A
     COMMIT TRANSACTION TEST2
END

Mặc dù store procedure Test1 có thời gian delay lâu hơn 10 giây, nhưng hiện tượng deadlock vẫn không xảy ra.

  • Tránh tương tác khi thực thi giao dịch để đảm bảo giao dịch thực thi nhanh nhất có thể. Ví dụ: insert vào bảng A, chờ xác nhận người dùng, insert vào bảng B rồi hoàn tất.
  • Sử dụng các mức độ lock phù hợp (Isolation Level).

5. Lưu ý về việc sử dụng SQL Transaction.

Việc sử dụng transaction cần phải hiểu ý nghĩa và không nên lạm dụng. Giả sử để thực hiện được một tính năng cần tác động tới hai hoặc nhiều bảng, vậy có nhất thiết phải gói tất cả các lệnh vào một giao dịch? Để trả lời chính xác thì phải hiểu thế nào là một giao dịch.

Một giao dịch là chuỗi các hành động mà nếu một trong các hành động không hoàn thành thì toàn bộ các hành động khác cũng phải không được hoàn thành. Xét ví dụ kinh điển về giao dịch rút tiền:

Lệnh 1: Thực hiện lệnh update trừ tiền

Lệnh 2: Xác nhận người dùng nhận được tiền

Như vậy nếu lệnh 1 trừ tiền xong, nhưng lệnh xác nhận người dùng nhận được tiền không thực thi được thì lệnh 1 cũng phải không được thực hiện mà phải rollback về trạng thái đầu.

Nhưng nếu có một nghiệp vụ cập nhật thông tin hồ sơ cho học sinh khác như sau:

Lệnh 1: cập nhật tuổi bảng profile

Lệnh 2: cập nhật điểm bảng lớp học

Rõ ràng để thực hiện nghiệp vụ trên cần phải thực hiện cả hai hành động trên, nhưng không có nghĩa là nếu lệnh 2 không thành công thì lệnh 1 không được thực hiện, vì sau đó ta hoàn toàn có thể kiểm tra là lệnh 1 mà thực thi rồi thì chỉ thực thi lệnh 2, việc không thực thi đồng thời hai lệnh trên không làm sai nghiệp vụ của hệ thống.

Do đó khi thực hiện giao dịch cần phải rất thận trọng và phải có đánh giá tổng thể xem việc thực thi đó có bị xung đột nhau hay không? Việc sử dụng tràn lan transation, thậm chí cả với các lệnh select đọc dữ liệu là vô cùng tai hại và đó là thể hiện sự máy móc, thiếu hiểu biết trong lập trình.

  • Tránh sử dụng transaction tối đa có thể
  • Transaction càng ngắn càng tốt

6. Lưu ý về việc sử dụng các mode nolock, readpast.

Lock trong CSDL là vô cùng quan trọng, nó đảm bảo tính consistency database. Nhưng trong một số trường hợp cần hiệu năng cao thì có thể sử dụng một số mode đặc biệt để đọc, ghi mà không cần lock dữ liệu:

  • Nolock: là bỏ hoàn toàn chế đố lock, cho phép đọc dữ liệu bẩn (dirty read).
  • Readpast: đọc các dữ liệu không bị lock, bỏ qua các dữ liệu đang bị lock (bởi lệnh insert, update…). Cả hai lệnh trên đều ảnh hưởng tới consistency data. Do đó phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng và chỉ khi sử dụng vào những trường hợp vô cùng đặc biệt. Vì nếu không sau này có thể xảy ra các sai lệch dẫn tới các nghiệp vụ bị sai. Mà việc trace lại là vô cùng khó khăn, do việc sai lệch chỉ diễn ra trong tích tắc. Ví dụ như sai lệnh số lượng hàng hóa trong kho, sai lệch về giá…

 

Sql View Info

July 1, 2018 10:13

Sql View Info (edit)

Lấy thông tin Description của một cột trong SQL Server

select 
    st.name [Table],
    sc.name [Column],
    sep.value [Description]
from sys.tables st
inner join sys.columns sc on st.object_id = sc.object_id
left join sys.extended_properties sep on st.object_id = sep.major_id
                                        and sc.column_id = sep.minor_id
                                        and sep.name = 'MS_Description'
where st.name = 'T_Fighting'
and sc.name = 'Status'

Lấy thông tin về Table, Column, DataType trong SQL Server

SELECT TAB.NAME AS TableName, TAB.object_id AS ObjectID, COL.NAME AS ColumnName, TYP.NAME AS DataTypeName, TYP.max_length AS MaxLength
FROM   sys.columns COL
       INNER JOIN sys.tables TAB ON COL.object_id = TAB.object_id
       INNER JOIN sys.types TYP ON TYP.user_type_id = COL.user_type_id
where TAB.name = 'T_Fighting'

--where TYP.name = 'varchar'
--where COL.name = 'Status'
--where TAB.name = 'T_Fighting'

-- where TAB.name = ''
-- Uncomment above line and add to fetch details for particular table 

-- where COL.name = '' 
-- Uncomment above line and add to fetch details for particular column names 

-- where TYP.name = '' 
-- Uncomment above line and add to fetch details for particular Data Type

Share links

May 3, 2018 09:44

Share links edit

75 Important queries in SQL Server every developer should know

http://www.codingfusion.com/post/75-Important-queries-in-SQL-Server-every-developer-should-know

Everywhere JSON so why not in SQL SERVER–New feature in SQL SERVER 2016

https://www.codeproject.com/Articles/1240829/Everywhere-JSON-so-why-not-in-SQL-SERVER-New-featu

Từ khóa

  • Vanilla JavaScript
  • Pure JavaScript

Bài viết

JavaScript Design Patterns: IIFE pattern

https://www.codebyamir.com/blog/javascript-designpattern-iife

Tạo Dropdown list từ JSON và sử dụng AJAX (XMLHttpRequest) + JavaScript hoặc sử dụng jQuery

https://www.codebyamir.com/blog/populate-a-select-dropdown-list-with-json

Ví dụ mẫu về Bootstrap

https://www.codebyamir.com/blog/bootstrap-fundamentals

https://www.codebyamir.com/blog/creating-a-fixed-header-on-a-scroll-event

Hiểu về Web Storage API - Local Storage & Session Storage

https://www.codebyamir.com/blog/web-storage-api-localstorage-sessionstorage

Hiểu về tấn công CSRF

https://www.codebyamir.com/blog/understanding-preventing-csrf

Làm việc với Excel và thư viện EPPlus

https://www.codebyamir.com/blog/create-excel-files-in-c-sharp

MỘT SỐ LỆNH SQL GIƯỜNG NHƯ CÓ VẺ GIỐNG NHAU

March 19, 2018 21:41

1. TRUNCATE và DELETE các cậu có phải anh em?

  • Hồi mới đi phỏng vấn mình có gặp 1 câu hỏi rất chí đó là "Nếu người dùng xóa lịch sử giao dịch của họ em sẽ dùng TRUNCATE hay DELETE ?" Vậy ta dùng gì đây nhỉ?
  • Trước tiên ta có cú pháp của TRUNCATE như sau:
TRUNCATE TABLE table_name
  • còn DELETE là như này:
DELETE FROM table_name WHERE ...
  • Nếu chỉ như này thì ta có thể thấy TRUNCATE đơn thuần chỉ là xóa dữ liệu trong bảng mà không làm thay đổi cấu trúc của bảng. Nếu như vậy tại sao chúng ta lại cần phải tạo ra nó trong khi ta cũng có thể làm nhiệm vụ đấy với DELETE theo cú pháp sau?
DELETE FROM table_name
  • Trong khi đó DELETE của chúng ta còn có thể where để xóa chính xác từng bản ghi còn TRUNCATE mong mỏi mãi cũng chả có where. Tuy vậy theo Document của SQL khi bạn dùng TRUNCATE trong Transaction log không có ghi lại những dòng xóa lịch sử mờ ám, còn đối với DELETE nhất cử nhất động của bạn đều được gi lại.
  • Từ đây ta có thể suy được những sự giống và khác nhau của 2 câu lệnh này
TRUNCATE DELETE
Xóa dữ liệu nhưng không xóa cấu trúc Xóa dữ liệu nhưng không xóa cấu trúc
Xóa tất cả dòng dữ liệu trong bảng Xóa các dòng dữ liệu trong bảng
Không sử dụng được WHERE Sử dụng được WHERE
KHÔNG ghi lại các dòng xóa trong transaction log  ghi lại các dòng xóa trong transaction log
  • Tuy nhiên mọi người thường bảo dùng TRUNCATE xóa nhanh hơn DELETE là vì nó không có gì lại lịch sử action trong tran log. Trên thực tế điều này không chính xác, bản chất TRUNCATE làm việc nhanh hơn DELETE là vì cơ chết ghi Log của chúng khác nhau Thằng DELETE nó ghi lại hầu như những gì nó xóa vì thế nếu 1 2 rows thì Transaction log dễ dàng chứa được nhưng nếu dữ liệu lên đến mức rất lớn thì dễ sảy ra việc bị tràn log. Trong khi đò TRUNCATE cũng là xóa nhưng thay vì xóa hẳn dữ liệu chúng chỉ hủy cấp phát các trang dữ liệu được dùng lưu trữ dữ liệu trong bảng và ghi lại chỉ các trang được hủy cấp phát trong transaction log. Dữ liệu vẫn tồn tại cho đến khi nó bị ghi đè hoặc shrunk
  • Vậy đáp án của câu hỏi kia là dùng DELETE  TRUNCATE đâu có where, thật bất ngờ phải không.

2. HAVING với WHERE vấn đề muôn thủa

  • Nếu từng học môn SQL hay Hệ quản trị CSDL,.. hoặc bất kì một môn nào đó có liên quan đến SQL, thì bạn đã từng được nếm trải qua câu hỏi sự khác nhau giữa HAVING  WHERE rồi nhỉ. Đây là một câu hỏi Key mà làm nao lòng của chúng ta bất kể bạn có nghĩ mình nắm chắc như nào nhưng khi test thì kết quả vẫn sai
  • Ai cũng biết WHERE dùng để filter theo row còn HAVING dùng để filter theo GROUP nhớ là Filter nhé chứ không phải chọn đâu. Nhưng tại sao Having có thể thay thế được cho Where như ví dụ sau đây.
// lấy tất cả
(1) select * from tbl_user

  • còn đây là 2 câu lệnh lọc sử và có cùng kết quả.
(2) select * from tbl_user where age > 22
(3) select * from tbl_user having age > 22

  • Thực chất nếu bạn đẻ ý kỹ trong mysql và sqlserver việc bạn viết khôi lệnh (1) cũng đồng nghĩa bạn thực hiện khối lệnh sau.
(4) SELECT * FROM tbl_user GROUP BY `primary key` ORDER BY `primary key` ASC
  • Như vậy đồng nghĩa với việc những câu Select querry của bạn luôn luôn có group by vì thế nó luôn thực hiện được mệnh đề Having.
  • Tương tự Having là câu lệnh điều kiện để dùng trong Group by bởi khi muốn dùng các Hàm tổng hợp (AGGREGATE function) được định nghĩa trên 1 tập hợp thì ta phải dùng đến Group by.
  • Từ đây ta có thể thấy Where  Having đều làm được những thứ giống nhau. Nhưng Having thì có thể thay thế cho Where, còn where thì không bao giờ.
Having Where
Dùng để lọc các giá trị trong bảng Dùng để lọc các giá trị trong bảng
Lọc theo nhóm (Group) Lọc theo hàng (Row)
Sử dụng sau mệnh đề Form Sử dụng sau mệnh đề Form và trước Having
Nhóm kết quả lại rồi lọc Lọc không cần nhóm kết quả
  • Có một lưu ý nhỏ như thế này nếu bạn sử dụng group by khác mặc định như (4) thì cách thức hoạt động có thể hình dung như sau:
  1. Group by tạo bảng ảo với điều kiện Having
  2. Thực hiện các hàm tổng hợp
  3. trả về bảng kết quả

3. Kết luận.

  • Trong thực tế bạn không cần nắm quá rõ TRUNCATE  DELETE bởi việc dùng TRUNCATE chỉ cho các bài toán đặc trưng hoặc sếp bạn muốn bạn làm thế.
  • Còn việc Having  Where thực chất bạn dùng where  sub querry cũng có thể giải quyết được vấn đề nhưng nếu gặp các bài toán về thống kê, tính toán nhóm thì việc dùng Having rất có lợi và còn làm giảm số lượng câu querry của chương trình.

SQL Advanced

February 25, 2018 23:18

SQL Server (edit)

SQL Server Reporting Services (SSRS)

SQL Server Reporting Services (SSRS) is a server-based report generating software system from Microsoft. It is part of suite of Microsoft SQL Server services, including SSAS (SQL Server Analysis Services) and SSIS (SQL Server Integration Services).

SQL Server Integration Services (SSIS)

SQL Server Integration Services (SSIS) is a component of the Microsoft SQL Server database software that can be used to perform a broad range of data migration tasks.

COLLATE

CREATE DATABASE MyDB
COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS;
GO

ALTER DATABASE MyDB
COLLATE Vietnamese_CI_AS;
GO

create database SQLDB collate Latin1_General_CS_AS;
go
create database SQLDB1 collate Latin1_General_CI_AS;
go
 
SELECT DATABASEPROPERTYEX('SQLDB', 'Collation') SQLDB;
SELECT DATABASEPROPERTYEX('SQLDB1', 'Collation') SQLDB1;

Cannot resolve the collation conflict between "SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS" and "Latin1_General_CI_AS" in the equal to operation

ALTER TABLE YourTableName
  ALTER COLUMN OffendingColumn
    VARCHAR(100) COLLATE Latin1_General_CI_AS NOT NULL

COLLATE: xác định hệ thống ngôn ngữ cho DB của bạn. Liên quan đến việc xắp xếp chuỗi là chủ yếu.

https://ppolyzos.com/2016/12/07/change-sql-server-database/

Để nhập dữ liệu tiếng Việt Unicode (dựng sẵn) thì chỉ cần dùng collation SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS (mặc định) là được. Tuy nhiên kết quả sắp xếp lại không đúng theo thứ tự trong tự điển.

Windows System Locale: Vietnamese, Default SQL Collation: Vietnamese_CI_AS

Không cần phải đổi Windows System Locale để có Vietnamese_CI_AS collation. Bạn có thể override default collation, như sau:

SELECT * FROM aTable ORDER BY aColumn COLLATE Vietnamese_CI_AS

https://www.ddth.com/archive/index.php/t-125380.html

Sort data in correct Vietnamese alphabetical order

Cách sửa lỗi conflict collation trong MS SQL Server

Trong quá trình cài đặt SQL Server, do không chú chọn Collation phù hợp dẫn đến khi vận hành thường bị conflic collation của SQL Server và Database.

Có nhiều cách để sửa lỗi này. 
1. Cách tốt nhất là cài lại SQL Server và chọn Collation phù hợp. 
2. Nếu không muốn cài lại SQL Server, đây là một trong những cách mà tôi đã làm thành công.

  • Tìm một instance SQL ở máy nào đó, đã cài đúng collation (chú ý là cũng phải đúng phiên bản SQL server).
  • Backup database Model (đây là một database nằm trong phần Sys Databases).
  • Restore database Model đúng đã backup ở bước trên sang instance SQL bị lỗi Conflic Collation.
  • Restart lại service SQL Server và kiểm tra lại.

C# Sort List of Strings with Localization

https://docs.microsoft.com/en-us/dotnet/standard/collections/comparisons-and-sorts-within-collections

https://stackoverflow.com/questions/5544955/sort-list-by-localization

Unit Test

Unit Test with xUnit & Moq

Test-Driven Development (TDD)

Behavior-Driven Development (BDD)

MS SQL Server

September 14, 2017 20:34

Show all tables that have specified column name

SELECT c.name AS ColName, t.name AS TableName
FROM sys.columns c
JOIN sys.tables t ON c.object_id = t.object_id
WHERE c.name LIKE '%AuditId%';

SQL Server

August 2, 2017 13:15

Tìm hiểu về SCOPE_IDENTITY() trong MS SQL Server

Mấy cái này tài liệu đầy trên mạng, search google cái ra liền, hồi trước tui cũng có coi rồi mà cái tự nhiên nay xài lại quên mất tiêu nên sau khi xài xong ghi lại đây để mai mốt có quên nữa thì coi cho dễ:

@@IDENTITY: biến toàn cục, nếu trong table vừa Insert vào có trigger thì nó sẽ trả về identity của bên table mà trigger tác động chứ không phải table bạn vừa Insert nhé.

Ví dụ bạn thêm 1 bản ghi vào bảng Order, và có 1 trigger âm thầm thêm 1 bản ghi vào bảng OrderHistory, thì nếu dùng @@IDENTITY, bạn sẽ nhận được giá trị cuối cùng của cột Identity của bảng OrderHistory, nếu dùng SCOPE_IDENTITY, bạn sẽ nhận được giá trị cuối cùng của cột Identity của bảng Order.

Vụ này không để ý kỹ lộn hoài!

SCOPE_IDENTITY(): hàm có sẵn, trả về identity của table vừa Insert vào.

IDENT_CURRENT(‘table_name’): hàm có sẵn, cũng giống như SCOPE_IDENTITY() nhưng khác là không phụ thuộc vào session đang kết nối đến SQL Server.

Tối ưu hóa C# và SQL Server

1) Nạp dữ liệu – DataSet và DataReader

DataReader nhanh hơn gấp 2 lần.

2) Thuộc tính CommandType của đối tượng Command

  • CommandType.Text
  • CommandType.StoredProcedure
  • CommandType.TableDirect

Nhanh nhất là TableDirect, nhưng nên dùng StoredProcedure trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

3) Chỉ nạp những cột cần thiết

4) Tìm kiếm dữ liệu – DataTable và DataView

DataView nhanh hơn gấp 1.5 lần.

5) Lọc dữ liệu – DataTable và DataView

DataView nhanh hơn gấp 100 lần.

Tham khảo: https://thuonglv.wordpress.com/2014/05/18/c-toi-uu-hoa-chuong-trinh-c-co-so-du-lieu/

SQL

July 25, 2017 15:11

PRINT 1..100

;WITH CTE AS (
  SELECT COUNT=1
  UNION ALL
  SELECT COUNT=COUNT+1
  FROM CTE WHERE COUNT<100
)
SELECT COUNT FROM CTE

;WITH Numbers(Number) AS (
  SELECT 1
  UNION ALL
  SELECT Number + 1
  FROM Numbers
  WHERE Number <= 999999
)
SELECT * FROM Numbers OPTION (MAXRECURSION 0)

select number from master..spt_values 
where type = 'p' 
and number between 1 and 100 
order by number

STUFF

SELECT TABLE_NAME ,
STUFF(( SELECT ',' + COLUMN_NAME
FROM INFORMATION_SCHEMA.COLUMNS Columns
WHERE Tables.TABLE_NAME = Columns.TABLE_NAME
ORDER BY COLUMN_NAME
FOR
XML PATH('')
), 1, 1, '') ConcatColumnNames
FROM INFORMATION_SCHEMA.COLUMNS Tables
GROUP BY TABLE_NAME;

COALESCE

SET @str=COALESCE(@str+','+Name,Name) FROM dbo.Customer

PRINT @str;

DENSE_RANK

DENSE_RANK() OVER (PARTITION BY e.department_id ORDER BY e.salary) AS drank

Tối ưu hóa câu lệnh truy vấn SQL

+ Dùng index để tìm kiếm nhanh hơn

+ Dùng join thay vì sub-query

+ Chỉ chọn những trường cần thiết

+ Dùng exists thay vì count

+ Tránh dùng CURSOR

13 câu lệnh SQL quan trọng Programmer nào cũng cần biết

Cơ sở dữ liệu là một phần không thể thiếu của những trang web hiện đại. Trang web lớn hoặc web động đều sử dụng database theo một cách nào đó và khi được kết hợp với Structured Query Language (SQL) thì khả năng thao tác dữ liệu thực sự là vô tận. Nếu đã biết SQL mà lại còn là lập trình viên thì bạn hãy chắc chắn rằng mình đã nắm chắc 13 câu lệnh SQL quan trọng mà chúng tôi đề cập đến trong bài viết này nhé!

Có rất nhiều tên dữ liệu được trả về từ bảng dữ liệu. Dữ liệu thường được gọi là Rows (hàng), Records (bản ghi) hoặc Tuples. Những thuật ngữ vừa liệt kê sẽ được sử dụng thay thế cho nhau trong suốt bài viết này.

Lời nói đầu

Tất cả các ví dụ ngày hôm nay sẽ được dựa trên bốn bảng giả định. Bảng customers có tên và tuổi của khách hàng: 

Bảng Customers

Bảng heights có chứa tên và chiều cao của bất kỳ người nào:

Bảng heights

Bảng staff có tên và tuổi của nhân viên - chính xác như customers:

Bảng staff

Bảng cuối cùng được gọi là people có tên và tuổi của người, giống như bảng customers staff:

Bảng people

1. SELECT

Câu lệnh SELECT là đơn giản nhất, và bạn cần phải hiểu nó vì nó làm cơ sở cho khá nhiều lệnh khác. Hãy cân nhắc việc luyện tập viết các lệnh SQL bằng chữ hoa, vì nó làm cho câu lệnh dễ đọc và dễ hiểu hơn.

Như tên của nó ngụ ý, SELECT được sử dụng để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu. Đây là cách sử dụng đơn giản nhất:

SELECT * FROM table;

Câu lệnh trên có hai phần:

  • SELECT *: xác định cột bạn muốn chọn, dấu * ở đây hiểu là bạn muốn chọn tất cả các cột trong bảng.
  • FROM table: phần này nói với công cụ cơ sở dữ liệu nơi bạn muốn trích xuất dữ liệu, thay thế "table" bằng tên của bảng cơ sở dữ liệu cần lấy.

Câu lệnh SELECT này được gọi là "select star", sử dụng dấu * là một phương pháp khá hay giúp tìm, tính toán dữ liệu trong bảng, nhưng không phải lúc nào cũng dùng câu lệnh này. Khi sử dụng select star, việc trình bày dữ liệu trả về như thế nào hoàn toàn phụ thuộc vào engine của database, bạn không thể kiểm soát thứ tự dữ liệu được trả về, vì vậy, nếu có ai đó thêm cột mới vào bảng, bạn thấy các biến trong ngôn ngữ lập trình của mình không hiển thị dữ liệu đúng. May mắn là có một giải pháp khác cho vấn đề này.

Bạn có thể nói rõ các cột muốn truy xuất, như sau:

SELECT age, name FROM people;

Truy vấn này sẽ trích xuất cột name  age từ bảng people. Việc này có vẻ hơi nhàm chán nếu bạn có quá nhiều dữ liệu, nhưng làm vậy sẽ giúp giảm nhiều vấn đề có thể xảy ra trong tương lai, cũng như làm cho SQL dễ hiểu hơn với các lập trình viên mới sau này.

Nếu bạn muốn chọn thêm dữ liệu bổ sung, nhưng nó không được lưu trữ trong bất kỳ bảng nào, thì có thể làm như sau: 

SELECT age, '1234' FROM people;

Câu lệnh SELECT

Bất kỳ chuỗi nào bên trong dấu nháy đơn sẽ được trả về thay vì tên cột phù hợp.

2. WHERE

Câu lệnh SELECT là lựa chọn tuyệt vời để lấy dữ liệu, nhưng nếu bạn muốn lọc kết quả kỹ hơn chút nữa, ví như, chỉ muốn trích xuất ra những người có màu mắt xanh, người sinh tháng 1 và làm thợ cơ khí thì phải làm sao? Đây chính là lúc sử dụng câu lệnh WHERE. WHERE cho phép áp dụng thêm các điều kiện vào SELECT, bạn chỉ cần nối nó vào cuối cùng của câu lệnh là được:

SELECT age, name FROM people WHERE age > 10;

Kết quả trả về của câu lệnh WHERE

Truy vấn này được giới hạn cho những người có tuổi lớn hơn 10. Bạn có thể kết hợp nhiều điều kiện bằng cách sử dụng toán tử AND:

SELECT age, name FROM people WHERE age > 10 AND age < 20;

Lệnh AND làm việc chính xác như nghĩa của nó trong tiếng Anh: Nó áp dụng những điều kiện khác nhau cho câu lệnh. Trong ví dụ trên, dữ liệu được trả về sẽ là bất kỳ bản ghi nào có tuổi nằm giữa 10 và 20. Do không có kết quả nào phù hợp nên không có dữ liệu nào được trả lại.

Một lệnh khác có thể được sử dụng để kết hợp điều kiện là OR. Đây là ví dụ:

SELECT age, name FROM people WHERE age > 10 OR name = 'Joe';

WHERE kết hợp với OR

Truy vấn này yêu cầu trả về những bản ghi có tuổi lớn hơn 10 hoặc tên là Joe. Chú ý, ở đây chỉ có một dấu "=", nhưng nhiều ngôn ngữ lập trình sử dụng 2 dấu bằng (==) để kiểm tra sự tương đương, điều này không cần thiết cho phần lớn các engine của database, xong bạn vẫn nên kiểm tra kỹ trên môi trường làm việc của cơ sở dữ liệu.

3. ORDER

Lệnh ORDER được sử dụng để sắp xếp kết quả trả về, sử dụng ORDER khá đơn giản, chỉ cần thêm ORDER vào cuối câu lệnh như ví dụ dưới đây:

SELECT name, age FROM people ORDER BY age DESC;

Kết quả của lệnh ORDER

Nếu cần chọn cột và thứ tự cụ thể, bạn có thể làm như sau (ASC là tăng dần, DESC là giảm dần): 

SELECT name, age FROM people ORDER BY name ASC, age DESC;

Lệnh ORDER BY

ORDER BY có lẽ là hữu ích nhất khi kết hợp với các lệnh khác. Không phải tất cả các truy vấn sẽ trả về dữ liệu một cách hợp lý hoặc có trật tự - lệnh này cho phép bạn thay đổi điều đó.

4. JOIN

Lệnh JOIN được sử dụng để kết hợp các dữ liệu liên quan được lưu trữ trong một hoặc nhiều bảng. Bạn có thể nối bảng thứ hai vào bảng đầu tiên, và chỉ định cách dữ liệu được kết nối. Dưới đây là ví dụ cơ bản:

SELECT age, name, height FROM people LEFT JOIN heights USING (name);

Có một vài chú ý ở đây. Bạn phải bắt đầu với cú pháp "LEFT JOIN", hiểu rằng bạn muốn nối một bảng bằng cách sử dụng một kiểu nối LEFT. Tiếp theo, xác định bảng mà bạn muốn nối (heights). Cú pháp USING (name) cho biết cột "name" có thể được tìm thấy trong cả hai bảng và cột này sẽ được sử dụng như một chìa khóa để kết hợp các bảng với nhau.

Đừng lo lắng nếu các cột của bạn có tên khác nhau trong mỗi bảng. Bạn có thể sử dụng "ON" thay vì "USING":

SELECT age, name, height FROM people LEFT JOIN heights ON (namea = nameb);

Kết quả trả về sau lệnh JOIN

Lệnh ON sẽ xác định rõ cột nào là chìa khóa để nối. Có rất nhiều kiểu nối mà bạn sẽ cần chút thời gian để tìm hiểu chi tiết, đây là một bản tóm tắt nhanh:

  • (INNER) JOIN: Trả về các hàng có trong cả hai bảng.
  • LEFT (OUTTER) JOIN: Trả về tất cả các hàng từ bảng bên trái cùng với những bản ghi phù hợp ở bảng bên phải. Nếu không có bản ghi nào phù hợp thì những bản ghi ở bảng bên trái vẫn được trả về.
  • RIGHT (OUTER) JOIN: Trái ngược với kiểu nối bên trên, tất cả các hàng của bảng bên phải sẽ được trả về cùng với những hàng phù hợp của bảng bên trái.
  • FULL (OUTER) JOIN: Trả về tất cả những bản ghi phù hợp ở trong hai bảng.

Cú pháp INNER hay OUTER là tùy chọn, nó làm cho mọi thứ dễ hiểu hơn nhưng không nhất thiết lúc nào bạn cũng bắt buộc phải dùng đến chúng.

5. ALIAS

Bây giờ bạn đã biết những câu lệnh cơ bản rồi, thử tiếp với lệnh ALIAS xem sao nhé.

Câu lệnh này được sử dụng để tạm thời đổi tên một bảng, tên mới này chỉ tồn tại bên trong tiến trình xử lý (transaction) bạn đang chạy. Đây là cách sử dụng:

SELECT A.age FROM people A;

Có thể sử dụng bất kỳ tên phù hợp nào bạn muốn, trong ví dụ này tôi sử dụng các chữ cái trong bảng chữ cái. Trước mỗi tên cột, ALIAS sẽ được đặt trước. ALIAS này được gán cho bảng ngay sau khi khai báo. Tương tự:

SELECT people.age FROM people;

Thay vì phải nhập tên bảng dài, bạn chỉ cần nhập chữ cái đơn giản, dễ nhớ. Nhưng ở đây có một vấn đề nhỏ, nếu bạn chọn từ nhiều bảng, rất dễ bị nhầm lẫn giữa các cột trong bảng. Trong trường hợp các bảng đó có những cột giống tên nhau, truy vấn cơ sở dữ liệu có thể bị lỗi vì không tham chiếu chính xác được đến tên bảng hoặc ALIAS. Đây là ví dụ với hai bảng:

SELECT staff.age, staff.name, customers.age, customers.name FROM staff, customers;

Và đây là truy vấn tương tự với các ALIAS:

SELECT A.age, A.name, B.age, B.name FROM staff A, customers B;

Bảng staff được gán tên mới là A, bảng customers được gán tên mới là B. Các bảng này giúp code dễ hiểu hơn và giảm số lượng chữ cần phải gõ.

Nếu muốn đổi tên cột với ALIAS, bạn sử dụng lệnh AS:

SELECT age AS person_age FROM people;

Kết quả trả về khi thực hiện lệnh ALIAS

Khi truy vấn này được thực hiện, cột sẽ được gọi là "person_age" thay vì "age".

6. UNION

UNION là một lệnh tuyệt vời. Nó cho phép bạn nối các hàng với nhau. Không giống như lệnh JOIN chỉ nối thêm các cột phù hợp, UNION có thể nối các hàng không liên quan với nhau nếu có cùng một số lượng cột và tên cột. Đây là cách bạn sử dụng nó:

SELECT age, name FROM customers
UNION 
SELECT age, name FROM staff;

Kết quả trả về khi thực hiện lệnh UNION

Một câu lệnh UNION sẽ chỉ trả về những kết quả là hàng duy nhất giữa 2 truy vấn, bạn có thể sử dụng cú pháp UNION ALL để trả lại tất cả dữ liệu, kể cả những cái trùng nhau.

SELECT age, name FROM customers
UNION ALL
SELECT age, name FROM staff;

Kết quả trả về khi thực hiện lệnh UNION ALL

Dù kết quả trả về của 2 câu lệnh trên giống nhau, nhưng bạn nhận thấy thứ tự của các hàng có sự thay đổi, đúng không? UNION hoạt động theo cách hiệu quả nhất, vì vậy dữ liệu trả về có thể khác nhau theo thứ tự.

Một trường hợp nữa có thể sử dụng UNION là tính tổng số phụ (subtotal), bạn kết hợp một truy vấn của tổng số (sum total) vào truy vấn của các tổng số riêng lẻ (individual total) cho một tình huống cụ thể. Nghe lằng nhằng nhỉ!

7. INSERT

6 câu lệnh bên trên đều giúp bạn trích xuất dữ liệu từ database, nếu muốn chèn thêm dữ liệu vào database thì làm thế nào? Đây là lúc cho lệnh INSERT thể hiện:

INSERT INTO people(name, age) VALUES('Joe', 102);

Bạn phải chỉ định tên bảng (people) và cột bạn muốn sử dụng (name và age). Cú pháp VALUES sau đó được sử dụng để cung cấp các giá trị cần chèn. Thứ tự của giá trị cần chèn phải được đặt đúng như thứ tự của các cột đã được chỉ định trước đó.

Bạn không thể chỉ định WHERE để chèn, và cần đảm bảo rằng đã tuân thủ đúng các ràng buộc giữa các bảng.

8. UPDATE

Sau khi chèn thêm dữ liệu, bạn cần phải thay đổi các hàng cụ thể. Đây là cú pháp của lệnh UPDATE:

UPDATE people SET name = 'Joe', age = 101;

Bạn phải chỉ định bảng muốn thay đổi, sau đó sử dụng cú pháp SET để xác định các cột và các giá trị mới của chúng. Câu lệnh trong ví dụ này sẽ cập nhật tất cả bản ghi riêng lẻ.

Để cụ thể hơn, bạn có thể sử dụng WHERE giống như khi thực hiện lệnh SELECT:

UPDATE people SET name = 'Joe', age = 101 WHERE name = 'James';

Thậm chí, có thể sử dụng cả toán tử điều kiện AND, OR:

UPDATE people SET name = 'Joe', age = 101 WHERE (name = 'James' AND age = 100) OR name = 'Ryan';

Hãy chú ý cách mà dấu ngoặc đơn được sử dụng để bắt buộc tuân theo các điều kiện.

9. UPSERT

UPSERT nghe có vẻ lạ, nhưng đây lại là lệnh khá hữu ích. Giả sử có một hạn chế trên bảng dữ liệu là bạn chỉ lưu những bản ghi với tên duy nhất, bạn không muốn có hai hàng trùng tên nhau xuất hiện trong bảng. Khi đó nếu cố gắng chèn nhiều giá trị "Joe" vào thì engine của database sẽ báo lỗi và từ chối làm điều đó (gần như vậy). Lệnh UPSERT cho phép bạn cập nhật bản ghi nếu nó đã tồn tại. Nếu không có lệnh này, bạn sẽ phải viết rất nhiều logic để kiểm tra như kiểm tra xem nó đã tồn tại chưa, nếu chưa tồn tại thì chèn, nếu đã tồn tại thì trích xuất khóa chính (primary key) chính xác của nó rồi cập nhật. Thật là muốn phát điên luôn mà...

Tiếc là lệnh này được thực hiện khác nhau trên những database khác nhau. PostgreSQL gần đây đã có thêm lệnh này, trong khi MySQL đã có từ rất lâu. Đây là cú pháp lệnh UPSERT trên MySQL để bạn tham khảo:

INSERT INTO people(name, age)
VALUES('Joe', 101)
ON DUPLICATE KEY UPDATE age = 101;

Nếu tinh ý, bạn sẽ nhận thấy rằng cách này thực chất là một lệnh cập nhật kết hợp với lệnh chèn, có thể hiểu là "cập nhật nếu chèn không thành công".

10. DELETE

Lệnh DELETE được sử dụng để xóa hoàn toàn các bản ghi, nó có thể khá nguy hiểm nếu bị lạm dụng. Cú pháp của lệnh này khá đơn giản:

DELETE FROM people;

Câu lệnh trên sẽ xóa mọi thứ từ bảng people. Nếu chỉ muốn xóa những bản ghi nhất định hãy sử dụng thêm WHERE:

DELETE FROM people WHERE name = 'Joe';

Nếu bạn đang phát triển một hệ thống thì cách khôn ngoan hơn là sử dụng một lệnh "soft delete". Cụ thể, bạn không bao giờ thực sự chạy một lệnh DELETE, mà tạo một cột đã xóa (chuyển dữ liệu sang đó), kiểm tra cột một lần nữa để tránh những trường hợp xóa nhầm đáng tiếc. Cách này cũng giúp nhanh chóng lấy lại bản ghi nếu phát hiện lỗi hay vấn đề cần kiểm tra lại. Tất nhiên, đây không phải là lựa chọn sao lưu thích hợp đâu nhé. Hãy cứ thực hiện sao lưu hệ thống của bạn, bởi cẩn tắc vô áy náy mà.

11. CREATE TABLE

Vâng, đúng như tên gọi, lệnh này được sử dụng để tạo bảng, và đây là cú pháp của nó:

CREATE TABLE people (
  name TEXT,
  age, INTEGER,
  PRIMARY KEY(name)
);

Chú ý cách các tên cột, ràng buộc nằm trong ngoặc và gán kiểu dữ liệu cho cột được viết như thế nào. Khóa chính cũng cần được chỉ định, đây là yêu cầu đầu tiên của một thiết kế database chuẩn.

12. ALTER TABLE

Lệnh ALTER TABLE được sử dụng để sửa đổi cấu trúc của một bảng. Ở đây có một chút hạn chế, vì cơ sở dữ liệu của bạn sẽ không cho phép thay đổi một bảng nếu dữ liệu đang tồn tại có thể gây ra xung đột, ví dụ, thay đổi một chuỗi thành một số nguyên. Trong những trường hợp này, cần sửa dữ liệu trước, sau đó sửa đổi bảng. Đây là ví dụ:

ALTER TABLE people ADD height integer;

Ví dụ này thêm một cột được gọi là "height" với kiểu dữ liệu là số nguyên vào bảng people. Không có giới hạn về những gì bạn có thể thay đổi.

13. DROP TABLE

Lệnh cuối cùng là DROP TABLE. Lệnh này cũng gần giống với DELETE nhưng thay vì xóa một bản ghi duy nhất, nó xóa mọi bản ghi trong bảng. Đây là cách sử dụng nó:

DROP TABLE people;

Lệnh này khá nguy hiểm, vì thế nên thực hiện nó bằng tay trong phần lớn các trường hợp, đề phòng những lỗi không mong muốn có thể xảy ra.

Xong rồi, 13 lệnh tất cả, hy vọng bạn đã bỏ túi được một số thủ thuật hữu ích khi làm việc với cơ sở dữ liệu. Hãy chia sẻ với chúng tôi những câu lệnh, thủ thuật SQL khác mà bạn đã khám phá được nhé! 

SQL SERVER – Get Current TimeZone Name in SQL Server

DECLARE @TimeZone VARCHAR(50)
EXEC MASTER.dbo.xp_regread 'HKEY_LOCAL_MACHINE',
'SYSTEM\CurrentControlSet\Control\TimeZoneInformation',
'TimeZoneKeyName',@TimeZone OUT

SELECT @TimeZone

--SE Asia Standard Time

Handle conversion between time zones in SQL Server

https://www.mssqltips.com/sqlservertip/3173/handle-conversion-between-time-zones-in-sql-server--part-1/

https://www.mssqltips.com/sqlservertip/3174/handle-conversion-between-time-zones-in-sql-server--part-2/

https://www.mssqltips.com/sqlservertip/3175/handle-conversion-between-time-zones-in-sql-server--part-3/

 

SQL

May 19, 2017 10:54

Một số bài báo hay

http://www.sqlviet.com/blog/tim-kiem-voi-nhieu-tham-so/

http://www.sqlviet.com/blog/cau-hinh-sql-server-de-gui-mail/

http://www.sqlviet.com/blog/tao-sql-job-backup-database-hang-ngay/

SQL động

http://www.sqlviet.com/blog/sql-dong/

http://www.sqlviet.com/blog/sql-dong/2

Cách 1:

DECLARE @SqlStr NVARCHAR(MAX),@ParamDefinition NVARCHAR(MAX)
SET @SqlStr = N'SELECT * FROM Sales.SalesOrderDetail WHERE ProductID = @ProductID AND OrderQty > @MinQty'
EXEC SP_EXECUTESQL @SqlStr, N'@ProductID INT, @MinQty INT', 1, 1000

Cách 2:

DECLARE @SqlStr NVARCHAR(MAX),@ParamDefinition NVARCHAR(MAX)
SET @SqlStr = N'SELECT * FROM Sales.SalesOrderDetail WHERE ProductID = @ProductID AND OrderQty > @MinQty'
EXEC SP_EXECUTESQL @SqlStr, N'@ProductID INT, @MinQty INT', @ProductID = 1, @MinQty = 1000

Phân giải tên đối tượng

Đoạn code sau sẽ báo lỗi:

DECLARE @SqlStr NVARCHAR(MAX),@ParamDefinition NVARCHAR(MAX)
SET @SQL = N'SELECT * FROM @Tenbang2 WHERE ProductID = @ProductID2'
SET @ParamDefinition = N'@Tenbang2 NVARRCHAR(100),@ProductID2 int'
EXEC SP_EXECUTESQL
@SqlStr = @SQL,
@params = @ParamDefinition,
@Tenbang2 = @Tenbang,
@ProductID2 = @ProductID

Bạn cần viết như sau (nhớ luôn luôn dùng hàm QUOTENAME với tên đối tượng để ngăn chặn sql injection):

DECLARE @STATEMENT NVARCHAR(MAX),@ParamDefinition NVARCHAR(MAX)
SET @SQL = N'SELECT * FROM ' + QUOTENAME(@Tenbang) + ' WHERE ProductID = @ProductID2'
SET @ParamDefinition = N'@ProductID2 int'
EXEC SP_EXECUTESQL
@STATEMENT = @SQL,
@params = @ParamDefinition,
@ProductID2 = @ProductID

Tìm kiếm với nhiều tham số

Khi ta cần viết một thủ tục để tìm kiếm dữ liệu dựa vào các tham số đầu vào, ta có thể hình dung ra logic sẽ như sau:

IF @Param1 IS NOT NULL
SELECT... FROM dbo.Tblxxx WHERE Col1= @Param1
ELSE
SELECT TOP 200 ... FROM dbo.Tblxxx -- TOP 200 để khống chế số bản ghi khi không có tham số

Tức là khi tham số vào @Param1 được truyền giá trị thì ta lọc các bản ghi dựa trên giá trị đó, còn nếu không (NULL) thì ta không lọc. Tuy nhiên cách làm trên không thể mở rộng với nhiều tham số, vì số nhánh chương trình sẽ tăng rất nhanh (2^n). Ví dụ nếu ta có hai tham số @Param1 và @Param2, đoạn code sẽ giống như thế này:

IF (@Param1 IS NOT NULL) AND (@Param2 IS NOT NULL)
...
ELSE IF (@Param1 IS NOT NULL) AND (@Param2 IS NULL)
...
ELSE IF (@Param1 IS NULL) AND (@Param2 IS NOT NULL)
...
ELSE
...

Không những code rất cồng kềnh mà nó còn rất khó bảo trì. Nếu đến một lúc ta cần thêm một tham số thứ ba @Param3, sẽ tốn rất nhiều công để sửa lại và viết thêm vào đoạn code trên. Hoặc nếu cần thêm một cột vào kết quả đầu ra, ta sẽ phải thêm vào tất cả các nhánh của chương trình. Có thể nói cách làm trên là không khả thi trong đa số trường hợp.

Bài viết này giới thiệu hai cách làm có thể áp dụng trên thực tế, nhưng trước hết tôi nói qua về ví dụ sẽ được sử dụng trong bài.Ta có một database về các bộ phim đã được sản xuất, và giả sử ta cho phép tìm kiếm theo các tiêu chí sau:

@Tenphim:Tên của bộ phim

@NamsxMin: Từ năm sản xuất

@NamsxMax: Đến năm sản xuất

@Nuocsx: Nước sản xuất

@Theloai: Thể loại phim (hành động/hài/chính kịch…)

Cách làm thứ nhất

CREATE PROCEDURE dbo.TimKiemPhim_1
    @Tenphim NVARCHAR(50),
    @NamsxMin INT,
    @NamsxMax INT,
    @Nuocsx NVARCHAR(50),
    @Theloai NVARCHAR(50)
AS
SELECT P.*
FROM dbo.Phim P
WHERE (@Tenphim IS NULL OR P.Tenphim like '%'+@Tenphim+'%')
AND (@NamsxMin IS NULL OR P.Namsx >= @NamsxMin)
AND (@NamsxMax IS NULL OR P.Namsx <= @NamsxMax)
AND (@Nuocsx IS NULL OR P.Nuocsx = @Nuocsx)
AND (@Theloai IS NULL OR P.Theloai = @Theloai)

Trong cách làm này ta khai thác trị chân lý của mệnh đề OR – khi tham số @p là NULL, tức là “@p IS NULL” đúng, thì cả mệnh đề ở mỗi dòng AND đúng. Do đó chỉ khi @p được truyền giá trị thì điều kiện tìm kiếm mới được thực hiện. Như vậy code trông đã gọn hơn, mà mở rộng cũng rất dễ dàng, khi cần bổ sung thêm một tham số thì ta chỉ cần viết thêm một dòng lệnh.

Có những trường hợp khi một tham số nào đó được cung cấp ta cần truy nhập vào bảng khác . Giả sử có thêm tham số @TenDienvien để tìm các phim có một diễn viên nào đó tham gia; và giả sử bảng dbo.Dongphim (Đóng phim) chứa tên các diễn viên tham gia đóng phim và quan hệ của bảng dbo.Phim với bảng này là 1-nhiều (mỗi phim có nhiều diễn viên tham gia). Ta có thể thêm đoạn code sau:

AND (@TenDienvien IS NULL OR
     EXISTS(SELECT 1 FROM dbo.Dongphim D
            WHERE D.PhimID = P.PhimID AND D.TenDienvien like '%'+@TenDienvien+'%')
)

Trong một số tình huống, thủ tục trên có thể chạy rất nhanh ở lần thực hiện đầu nhưng lại chậm hơn nhiều ở lần tiếp theo, khi các tham số tìm kiếm khác với lần đầu. Nguyên nhân của nó là hiện tượng “parameter sniffing” (tôi sẽ nói ở dịp khác). Một cách để khắc phục là thêm lựa chọn “WITH RECOMPILE” vào đoạn khai báo thủ tục, ngay trước từ khóa AS.

Ví dụ về WITH RECOMPILE

EXEC MyStoredProc '12/31/2004' WITH RECOMPILE

Cách làm thứ hai

Dùng sql động, xây dựng chuỗi sql động dựa trên các tham số đầu vào và thực thi chuỗi sql đó.

CREATE PROCEDURE dbo.TimKiemPhim_2
    @Tenphim NVARCHAR(50) = NULL,
    @NamsxMin INT = NULL,
    @NamsxMax INT = NULL,
    @Nuocsx NVARCHAR(50) = NULL,
    @Theloai NVARCHAR(50) = NULL
AS
DECLARE @SqlStr NVARCHAR(MAX),
        @ParamList NVARCHAR(2000)
SELECT @SqlStr = '
       SELECT P.*
       FROM dbo.Phim P
       WHERE (1=1)
       '
IF @Tenphim IS NOT NULL
       SELECT @SqlStr = @SqlStr + '
              AND (P.Tenphim like '''%'+@Tenphim2+'%''')
              '
IF @NamsxMin IS NOT NULL
       SELECT @SqlStr = @SqlStr + '
              AND (P.Namsx >= @NamsxMin2)
              '
IF @NamsxMax IS NOT NULL
       SELECT @SqlStr = @SqlStr + '
             AND (P.Namsx <= @NamsxMax2)
             '
IF @Nuocsx IS NOT NULL
       SELECT @SqlStr = @SqlStr + '
              AND (P.Nuocsx = @Nuocsx2)
              '
IF @Theloai IS NOT NULL
       SELECT @SqlStr = @SqlStr + '
              AND (P.Theloai = @Theloai2)
              '
SELECT @Paramlist = '
       @Tenphim2 NVARCHAR(50),
       @NamsxMin2 INT,
       @NamsxMax2 INT,
       @Nuocsx2 NVARCHAR(50),
       @Theloai2 NVARCHAR(50)
       '
EXEC SP_EXECUTESQL @SqlStr,
                   @Paramlist,
                   @Tenphim,
                   @NamsxMin,
                   @NamsxMax,
                   @Nuocsx,
                   @Theloai

Với cách làm này việc viết code có rườm rà và khó theo dõi hơn. Tuy nhiên trong một số trường hợp cách này lại có ưu điểm hơn cách thứ nhất:

1. Thủ tục sp_executesql sẽ lưu kế hoạch thực thi cho mỗi bộ tham số, do đó nó giải quyết vấn đề “parameter sniffing” một cách thông minh hơn so với cách thứ nhất (luôn luôn phải biên dịch lại).

2. Trong trường hợp ta cần SELECT dữ liệu từ các bảng khác nhau tùy theo tham số được truyền. Ví dụ ta có tham số @Phimkinhdien kiểu BIT, khi bằng 1 thì cần SELECT từ bảng dbo.Phimkinhdien, khi bằng 0 thì SELECT từ bảng dbo.Phim như trên. Với cách làm dùng sql động ta có thể dễ dàng làm như sau:

...
SELECT @SqlStr = '
              SELECT P.*
              FROM ' + CASE WHEN @Phimkinhdien=1 THEN 'dbo.Phimkinhdien' ELSE 'dbo.Phim' END+'
              WHERE (1=1)
              '

Với cách làm thứ nhất, ta không có cách nào khác là tạo thêm một nhánh, trong đó lặp lại câu lệnh SELECT và thay bảng dbo.Phim bằng dbo.Phimkinhdien

Bổ sung: một số bạn viết thư hỏi dùng EXEC thay cho sp_executesql có được không. Câu trả lời là bạn nên dùng sp_executesql và tránh EXEC, vì sp_executesql tăng khả năng dùng lại kế hoạch thực thi, trong khi EXEC luôn dẫn đến thủ tục phải biên dịch lại. Một lý do nữa là sp_executesql tránh được lỗi SQL injection, EXEC thì gặp lỗi này. Tôi sẽ trở lại vấn đề so sánh giữa sp_executesql và EXEC trong một dịp khác.
Một bạn nêu trường hợp các cột cần trả về thay đổi tùy theo giá trị của tham số, ví dụ nếu tham số @p=1 thì SELECT các cột col1, col2, col3, còn nếu @p=2 thì SELECT col4, col5, col6. Khi đó cách làm thứ hai ở trên có thể áp dụng dễ dàng, và đây cũng là một trường hợp nó có ưu thế hơn cách làm thứ nhất.

Một số điều thú vị trong SQL Server

-- Kiểm tra xem database của bạn có cài đặt FULLTEXT SEARCH hay không?
SELECT SERVERPROPERTY('IsFullTextInstalled')

-- Bạn chạy 2 lệnh sau rồi hãy chạy lệnh trên, nó sẽ in ra chi tiết các thông tin vào ra và thời gian xử lý của CPU:

SET STATISTICS IO ON
SET STATISTICS TIME ON

Lấy bản ghi tuần tự

SELECT *
FROM Sales.Customer;

Lấy bản ghi ngẫu nhiên

SELECT C.*
FROM Sales.Customer C
JOIN ( SELECT CustomerID ,
ROW_NUMBER() OVER ( PARTITION BY TerritoryID ORDER BY NEWID() ) AS ID
FROM Sales.Customer
) RC -- Random Customer
ON C.CustomerID = RC.CustomerID
WHERE RC.ID <= 2
ORDER BY C.TerritoryID ,
C.CustomerID;

Hiểu thêm về Index trong SQL

Xem xét ví dụ sau

USE AdventureWorks
GO
-- câu lệnh 1 (non-sargable)
SELECT * FROM Sales.Individual
WHERE CustomerID+2 = 11002
 
-- câu lệnh 2 (sargable)
SELECT * FROM Sales.Individual
WHERE CustomerID = 11000

Hai câu lệnh trên cho cùng một kết quả, nhưng ở câu lệnh 1 điều kiện tìm kiếm của nó là non-sargable và index trên cột CustomerID trở nên vô dụng. Kế hoạch thực thi của nó cho thấy điều này:

Câu lệnh 1 dẫn đến thao tác Clustered Index Scan, tức là quét cả cây clustered index, đồng nghĩa với quét bảng (vì clustered index chính là bảng). Do vậy mà chi phí của nó tăng vọt. Sở dĩ index đã không được sử dụng vì khi bạn áp dụng một phép tính toán trên cột, hệ thống phải thực hiện tính toán đó trên từng node trên cây index trước khi có thể lấy kết quả để so sánh với giá trị cần tìm. Vì thế nó phải duyệt tuần tự qua từng node thay vì tìm theo kiểu nhị phân (index seek, như với câu lệnh 2). Và đây là các con số thống kê về IO và thời gian thực hiện:
Câu lệnh 1 (non-sargable):
Table 'Individual'. Scan count 1, logical reads 3088, physical reads 35
CPU time = 0 ms, elapsed time = 259 ms.

Câu lệnh 2 (sargable):
Table 'Individual'. Scan count 0, logical reads 3, physical reads 3
CPU time = 0 ms, elapsed time = 19 ms.

Trên đây là một trường hợp đơn giản mà có lẽ không mấy ai mắc phải, tuy nhiên có những tình huống khác không hiển nhiên như thế. Ví dụ, khi cần tìm tất cả các đơn hàng được thực hiện trong ngày 21/08/2009, một cách trực giác có thể bạn nghĩ ngay đến một trong các cách làm sau:

SELECT *
FROM dbo.DonHang
WHERE CONVERT(VARCHAR,OrderDate,103) = '21/08/2009' --cắt bỏ phần thời gian, chỉ giữ lại phần ngày
 
-- hoặc
SELECT *
FROM dbo.DonHang
WHERE DATEPART(d,OrderDate) =21
AND DATEPART(m,OrderDate)=8
AND DATEPART(YEAR,OrderDate)=2009

Cả hai cách viết trên đều làm mất tác dụng index trên trường OrderDate. Cách viết đúng phải là:

SELECT *
FROM dbo.DonHang
WHERE OrderDate >= '20090821' AND OrderDate < '20090822'
-- lưu ý chuỗi ngày tháng mặc định của ANSI có dạng yyyymmdd

Một ví dụ khác, bạn cần tìm tất cả các khách hàng có tên bắt đầu bằng chữ C, như Can, Công, Cường… Các cách viết sau là không sargable:

SELECT *
FROM dbo.Customer
WHERE SUBSTRING(Ten,1,1) = 'C'
 
--hoặc
SELECT *
FROM dbo.Customer
WHERE LEFT(Ten,1) = 'C'

Cách viết để thành sargable là:

SELECT *
FROM dbo.Customer
WHERE Ten LIKE 'C%'

Ở đây có một chi tiết thú vị, khi quan sát kế hoạch thực thi của câu lệnh ở ngay trên, bạn sẽ thấy điều kiện “Ten LIKE ‘C%’” được chuyển thành “Ten >=’C’ AND Ten< ‘D’” (vâng, chuỗi cũng so sánh lớn bé được như số), và điều kiện này hoàn toàn thích hợp với việc tìm kiếm bằng index.

Tuy nhiên, nếu bạn thay đổi yêu cầu một chút, tìm các khách hàng có tên chứa chữ ‘C’ ở bất kỳ vị trí nào, không chỉ ở đầu. Câu lệnh của bạn sẽ trở thành:

SELECT *
FROM dbo.Customer
WHERE Ten LIKE '%C%'

Khi đó index trên trường Ten lại bị mất tác dụng, vì hệ thống không có cách nào khác là dừng lại trên từng node, kiểm tra xem giá trị của trường Ten có chứa ký tự ‘C’ hay không. Trên thực tế đây là một thao tác rất tốn kém về tài nguyên, với các bài toàn như thế này cách làm hiệu quả hơn là dùng fulltext index và fulltext search.

 

Row Count for all Tables in a Database

CREATE TABLE #counts
(
table_name VARCHAR(255) ,
row_count INT
);

EXEC sp_MSforeachtable @command1 = 'INSERT #counts (table_name, row_count) SELECT ''?'', COUNT(*) FROM ?';
SELECT table_name ,
row_count
FROM #counts
ORDER BY table_name ,
row_count DESC;
DROP TABLE #counts;

Create login

USE [master]

GO

 

CREATE LOGIN [manhnguyenv] WITH PASSWORD=N'123456', DEFAULT_DATABASE=[master], CHECK_EXPIRATION=OFF, CHECK_POLICY=OFF

GO

ALTER SERVER ROLE [sysadmin] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

 

USE [GRPNashTec]

GO

CREATE USER [manhnguyenv] FOR LOGIN [manhnguyenv]

GO

USE [GRPNashTec]

GO

ALTER ROLE [db_owner] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

 

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

CREATE USER [manhnguyenv] FOR LOGIN [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER ROLE [db_owner] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

 

 

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

 

CREATE USER [manhnguyenv] FOR LOGIN [manhnguyenv] WITH DEFAULT_SCHEMA=[dbo]

GO

 

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER AUTHORIZATION ON SCHEMA::[Bullet] TO [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER AUTHORIZATION ON SCHEMA::[Comms] TO [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER AUTHORIZATION ON SCHEMA::[db_owner] TO [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER AUTHORIZATION ON SCHEMA::[SmartFX_Role] TO [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER AUTHORIZATION ON SCHEMA::[SQLBackOffice] TO [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER AUTHORIZATION ON SCHEMA::[SQLFrontOffice] TO [manhnguyenv]

GO

 

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER ROLE [Bullet] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER ROLE [Comms_Role] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER ROLE [db_owner] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER ROLE [SmartFX_Role] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER ROLE [SQLBackOffice] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

USE [HnDev20170516_BAU_DEV]

GO

ALTER ROLE [SQLFrontOffice] ADD MEMBER [manhnguyenv]

GO

 

Restore Database

Setting a Database to Restricted User Mode

ALTER DATABASE [TestDB] SET RESTRICTED_USER

ALTER DATABASE [TestDB] SET RESTRICTED_USER WITH NO_WAIT

ALTER DATABASE [TestDB] SET RESTRICTED_USER WITH ROLLBACK IMMEDIATE

ALTER DATABASE [TestDB] SET RESTRICTED_USER WITH ROLLBACK AFTER 300 SECONDS

Restore database

 

After restore database

ALTER DATABASE [TestDB] SET SINGLE_USER WITH ROLLBACK IMMEDIATE

ALTER DATABASE [TestDB] SET MULTI_USER

Show you who is connected at the time

EXEC sp_who2

Categories

Recent posts